
Cuộc khủng hoảng nợ châu Âu, đà phục hồi chậm của kinh tế Mỹ, cùng nguy cơ suy giảm tăng trưởng của kinh tế châu Á đang gây ra những thách thức lớn đối với các thương hiệu ngân hàng trên toàn cầu.
Hãng tư vấn thương hiệu Brand Finance có trụ sở ở London, Anh, vừa công bố bảng xếp hạng thường niên 500 thương hiệu ngân hàng đắt giá nhất thế giới mang tên Brand Finance Global Banking 500. Hãng này cho biết, tổng giá trị thương hiệu của 500 nhà băng trong xếp hạng đã giảm 94,78 tỷ USD so với năm ngoái, nhưng vẫn đạt mức 746,7 tỷ USD, ngang với GDP của Thổ Nhĩ Kỳ.
Các ngân hàng châu Âu chứng kiến giá trị thương hiệu suy giảm mạnh nhất trong năm qua do ảnh hưởng của khủng hoảng nợ châu Âu, trong khi giá trị thương hiệu của các ngân hàng ở châu Á và Trung Đông tăng khá mạnh. Theo đánh giá của Brand Finance, giá trị thương hiệu của các ngân hàng châu Âu chứng kiến mức giảm 23%, còn các ngân hàng Bắc Mỹ giảm 5%. Trái lại, giá trị thương hiệu của các ngân hàng châu Á và Trung Đông tăng tương ứng 12% và 17%.
Tuy nhiên, trong top 10 của bảng xếp hạng, các ngân hàng châu Âu và Mỹ vẫn chiếm ưu thế áp đảo. Chỉ có duy nhất 1 ngân hàng của châu Á và 1 ngân hàng của Nam Mỹ lọt vào top này.
Dưới đây là 10 thương hiệu ngân hàng đắt giá nhất năm 2012 theo xếp hạng của Brand Finance:
1. HSBC
Xếp hạng năm 2012: 1
Xếp hạng năm 2011: 3
Giá trị thương hiệu năm 2012: 27,597 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 27,632 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AAA
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AAA
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 122,741 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 171,163 tỷ USD
Quốc gia: Anh
2. Wells Fargo
Xếp hạng năm 2012: 2
Xếp hạng năm 2011: 2
Giá trị thương hiệu năm 2012: 23,229 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 28,944 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AA
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AA
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 133,473 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 136,069 tỷ USD
Quốc gia: Mỹ
3. Bank of America
Xếp hạng năm 2012: 3
Xếp hạng năm 2011: 1
Giá trị thương hiệu năm 2012: 22,910 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 30,619 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AA
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AAA-
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 50,527 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 120,195 tỷ USD
Quốc gia: Mỹ
4. Santander
Xếp hạng năm 2012: 4
Xếp hạng năm 2011: 4
Giá trị thương hiệu năm 2012: 19,969 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 26,150 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AAA-
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AAA
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 59,551 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 100,281 tỷ USD
Quốc gia: Tây Ban Nha
5. JPMorgan Chase
Xếp hạng năm 2012: 5
Xếp hạng năm 2011: 5
Giá trị thương hiệu năm 2012: 18,964 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 19,150 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AA
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AA-
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 67,064 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 90,089 tỷ USD
Quốc gia: Mỹ
6. Citigroup
Xếp hạng năm 2012: 6
Xếp hạng năm 2011: 9
Giá trị thương hiệu năm 2012: 18,639 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 17,133 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AA
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AA
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 63,133 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 105,323 tỷ USD
Quốc gia: Mỹ
7. American Express
Xếp hạng năm 2012: 7
Xếp hạng năm 2011: 13
Giá trị thương hiệu năm 2012: 18,231 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 15,529 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AAA-
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AA
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 53,475 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 45,505 tỷ USD
Quốc gia: Mỹ
8. BNP Paribas
Xếp hạng năm 2012: 8
Xếp hạng năm 2011: 12
Giá trị thương hiệu năm 2012: 16,809 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 16,643 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AA
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AAA-
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 42,347 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 64,882 tỷ USD
Quốc gia: Pháp
9. Bradesco
Xếp hạng năm 2012: 9
Xếp hạng năm 2011: 6
Giá trị thương hiệu năm 2012: 15,692 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 18,678 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AAA-
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AAA
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 55,368 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 69,604 tỷ USD
Quốc gia: Brazil
10. China Construction Bank
Xếp hạng năm 2012: 10
Xếp hạng năm 2011: 10
Giá trị thương hiệu năm 2012: 15,464 tỷ USD
Giá trị thương hiệu năm 2011: 17,092 tỷ USD
Đánh giá thương hiệu năm 2012: AA
Đánh giá thương hiệu năm 2011: AA
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2012: 174,952 tỷ USD
Giá trị vốn hóa thị trường năm 2011: 205,564 tỷ USD
Quốc gia: Trung Quốc
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng vừa phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước giai đoạn 2026–2030 tại 21 doanh nghiệp giai đoạn 2026–2030. Trong đó, Vietcombank và BIDV sẽ giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước từ mức 74,85 và 76,73% xuống còn 65% từ nay đến 2030...
Loạt ngân hàng vừa công bố kết quả kinh doanh quý 3/2026 và 9 tháng đầu năm 2026. Đáng chú ý, một số ngân hàng ghi nhận mức lãi hàng chục nghìn tỷ đồng, hoàn thành phần lớn kế hoạch lợi nhuận cả năm…
Ít nhất 22 ngân hàng công bố giảm lãi suất cho vay, trong đó 15 ngân hàng đưa ra các gói tín dụng ưu đãi với tổng hạn mức hơn 451.000 tỷ đồng. Trong số này, chỉ có Agribank công bố giảm lãi suất cho cả các khoản vay đang còn dư nợ. Không có chương trình nào dành cho khách hàng cá nhân vay tiêu dùng như mua nhà, mua ô tô mà chỉ tập trung vào vốn lưu động phục vụ sản xuất, kinh doanh với kỳ hạn dưới 6 tháng...
Với dư nợ tín dụng gần 6,8 triệu tỷ đồng, chiếm gần 35% tổng dư nợ cả nước, Đông Nam Bộ tiếp tục là địa bàn trọng điểm của dòng vốn ngân hàng. Để đạt mục tiêu tăng trưởng hai con số, khu vực cần khơi thông nguồn vốn, tháo gỡ vướng mắc tín dụng và nâng cao hiệu quả phân bổ vốn...
Thống đốc Phạm Đức Ấn cho biết Ngân hàng Nhà nước sẽ vào cuộc ngăn chặn tình trạng đẩy giá bất động sản lên mức ảo; giảm lãi suất cho các lĩnh vực ưu tiên là động lực tăng trưởng của nền kinh tế và sử dụng “khách hàng bí mật” để kiểm tra việc chấp hành các quy định về lãi suất…
Theo nhận định của các chuyên gia, so với môi trường đầu tư cách đây vài năm thì thời điểm hiện tại nhà đầu tư cần chuyển hướng nhìn vào khả năng thanh khoản, khả năng đáp ứng nhu cầu thực... để dự án trở thành hàng hóa có khả năng thanh khoản. Nếu không sẽ dễ rơi vào tình cảnh tồn kho như số liệu Bộ Xây dựng vừa công bố mới đây.
Máy bay không người lái (drone) được mở rộng ứng dụng trong phun thuốc bảo vệ thực vật, gieo sạ và bón phân, góp phần cơ giới hóa sản xuất, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả canh tác, hướng tới phát triển nông nghiệp hiện đại.